tieu-chuan-viet-nam
Số lượt hiển thị của trang: 593 Lượt

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 07:2011/BGTVT
VỀ CHẠY TÀU VÀ CÔNG TÁC DỒN ĐƯỜNG SẮT
National technical regulation on railway running and shunting
Lời nói đầu
QCVN 07:2011/BGTVT do Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì biên soạn trên cơ sở tiêu chuẩn ngành 22TCN 342-05: Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt; giữ nguyên kết cấu và nội dung cơ bản để chuyển đổi thành QCVN; Cục Đường sắt Việt Nam trình duyệt; Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 66/2011/TT- BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2011

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẠY TÀU VÀ CÔNG TÁC DỒN ĐƯỜNG SẮT
National technical regulation on railway running and shunting
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây được gọi tắt là Quy chuẩn) về chạy tàu và công tác dồn đường sắt này quy định về trình tự tác nghiệp của công tác chạy tàu; dồn tàu trên tuyến đường đơn thuộc mạng đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có kết nối ray với đường sắt quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Quy chuẩn này là các tổ chức; cá nhân liên quan đến công tác chạy tàu; dồn tàu trên các mạng đường sắt nói trên. Quy chuẩn này không áp dụng đối với đường sắt đô thị.
Điều 3. Cơ sở của việc tổ chức chạy tàu là Biểu đồ chạy tàu. Đối với mạng đường sắt quốc gia; Biểu đồ chạy tàu do Thủ trưởng tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt xây dựng; ban hành và công bố theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Đối với mạng đường sắt chuyên dùng; Biểu đồ chạy tàu do Giám đốc doanh nghiệp quản lý; khai thác mạng đường sắt chuyên dùng xây dựng; ban hành và công bố.
Tất cả các đơn vị có liên quan đến việc chạy tàu đều phải căn cứ vào Biểu đồ chạy tàu để xây dựng kế hoạch công tác; tổ chức và thực hiện nghiêm chỉnh; chính xác Quy trình tác nghiệp kỹ thuật của đơn vị mình bảo đảm tàu chạy theo đúng Biểu đồ chạy tàu.
Điều 4. Ở mỗi khu đoạn; việc chạy tàu do một Nhân viên điều độ chạy tàu chỉ huy. Ở mỗi điểm phân giới hay trên mỗi tàu; trong một thời gian nhất định chỉ do một người chỉ huy việc chạy tàu:
1. Tại ga: Trực ban chạy tàu ga;
2. Tại trạm đóng đường: Trực ban chạy tàu trạm;
3. Trên tàu: Trưởng tàu;
4. Đầu máy đơn và đoàn tàu không quy định có Trưởng tàu: Lái tàu.
Nếu nhiều tàu ghép nhau thì Trưởng tàu của đoàn tàu cuối cùng là người chỉ huy.
Ở ga lớn có thể bố trí phụ Trực ban chạy tàu ga đảm nhận một phần công việc chạy tàu dưới sự chỉ huy của Trực ban chạy tàu ga.
Nếu ga có nhiều bãi có thể có nhiều Trực ban chạy tàu bãi; mỗi người chỉ huy chạy tàu ở mỗi bãi nhưng phải phục tùng sự chỉ huy thống nhất của Trực ban chạy tàu ga.
Việc phân định ranh giới và trách nhiệm chỉ huy chạy tàu ở mỗi bãi cũng như Trực ban chạy tàu ga được quy định trong Quy tắc quản lý kỹ thuật ga.
Tại ga; trạm: Trưởng tàu và Lái tàu phải phục tùng mệnh lệnh của Trực ban chạy tàu.
Khi lên ban; Trực ban chạy tàu ga; trạm phải báo họ; tên mình và phụ Trực ban chạy tàu ga (nếu có) cho Nhân viên điều độ chạy tàu.
Điều 5. Tất cả thủ tục; tác nghiệp về đón gửi tàu và cho tàu thông qua cũng như về dồn dịch phải được tiến hành nhanh chóng; chính xác; an toàn theo đúng trình tự và biện pháp quy định tại Quy chuẩn này; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt và Quy tắc quản lý kỹ thuật ga.
Điều 6. Bằng chứng cho phép tàu chạy từ điểm phân giới vào khu gian hoặc phân khu là:
1. Với phương pháp đóng đường tự động và nửa tự động: biểu thị đèn màu vàng sáng hoặc đèn màu lục sáng của tín hiệu ra ga hoặc thông qua;
2. Với phương pháp đóng đường bằng máy thẻ đường: thẻ đường thuộc khu gian đó;
3. Với phương pháp đóng đường bằng điện tín: Phiếu đường; Giấy phép theo mẫu quy định hoặc mệnh lệnh khác;
4. Với phương pháp đóng đường bằng thông tri: Giấy phép màu đỏ.

Nhận xét

Hiện chưa có nhận xét nào! Hãy trở thành người nhận xét đầu tiên bản tải xuống này!

Hãy tham gia bình luận cùng chúng tôi