tieu-chuan-viet-nam
Số lượt hiển thị của trang: 519 Lượt

TCVN 11136:2015

TCVN 11136:2015
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM – PHÁT HIỆN BACILLUS ANTHRACIS TRONG MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY BẰNG PHÂN TÍCH SẮC KÝ KHÍ CÁC METYL ESTE CỦA AXIT BÉO
Microbiology of food – Detection of botulinal neurotoxins A, B, E and F
Lời nói đầu
TCVN 11136:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2004.11 Identification of Bacillus anthracis from culture. Gas chromatographic analysis of fatty acid methyl esters (FAMEs),
TCVN 11136:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM – PHÁT HIỆN BACILLUS ANTHRACIS TRONG MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY BẰNG PHÂN TÍCH SẮC KÝ KHÍ CÁC METYL ESTE CỦA AXIT BÉO
Microbiology of food – Detection of Bacillus anthracis from culture by gas chromatographic analysis of fatty acid methyl esters
1. Phạm vi áp dụng
Tiẻu chuẩn này quy định phương pháp xác định các chủng phân lập Bacillus anthracis thuần trong môi trường nuôi cấy.
2. Nguyên tắc
Nuôi cấy vi khuẩn bằng phương pháp MIDI (Microbial IDentification Inc) và chiết các axit béo sau khi xà phòng hóa trong dung dịch metanol-natri hydroxit loãng, sau đó được tạo dẫn xuất bằng dung dịch metanol-axit clohydric loãng để thu được các metyl este của axit béo (FAME) tương ứng. Các metyl este của axit béo được chiết ra khỏi pha nước bằng dung môi hữu cơ và dung dịch tạo thành được phân tích bằng sắc ký khí (GC). Phần mềm MIDI tự động thực hiện mọi quá trình phân tích và sử dụng thuật toán nhận dạng mẫu được công nhận để nhận dạng FAME chưa biết so với thư viện phổ.
3. Thuốc thử và vật liệu thử
3.1. Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích LC và sử dụng nước cất hoặc nước đã loại ion có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
CHÚ Ý: Rửa sạch tất cả các dụng cụ thủy tinh, kể cả các chai đựng thuốc thử bằng cách ngâm trong chất làm sạch chất lượng cao về sinh học, sau đó được rửa kỹ bằng nước cất. Làm khô các chai đựng Thuốc thử 2 và Thuốc thử 3 trước khi chuẩn bị hoặc bổ sung các chất phản ứng. Các ống đựng môi trường nuôi cấy và các chai đựng thuốc thử phải có nắp với lớp lót bằng Teflon. Chuẩn bị các thuốc thử trong chai màu nâu sạch, dung tích 1 lít đã dán nhãn, trong có que khuấy phủ Teflon để hỗ trợ cho việc trộn. Chỉ có phần thủy tinh và lớp Teflon có thể tiếp xúc với thuốc thử. Các thuốc thử phải bền ít nhất 60 ngày ở nhiệt độ phòng.
3.2. Thuốc thử 1, natri hydroxit trong metanol
Hòa tan 45 g natri hydroxit (NaOH) trong 150 ml metanol và 150 ml nước cất.
3.3. Thuốc thử 2, axit clohydric trong metanol
Trộn 325 ml axit clohydric (HCI) đã được chứng nhận hoặc đã được chuẩn hóa 6,00 M với 275 ml metanol.
3.4. Thuốc thử 3, dung môi hỗn hợp
Trộn 200 ml hexan với 200 m metyl-tert-butyl ete (MTBE).
3.5. Thuốc thử 4, dung dịch natri hydroxit
Hòa tan 10,8 g natri hydroxit trong 900 ml nước đã khử ion hoặc nước cất.
3.6. Dung dịch natri clorua bão hòa
Cho 40 g natri clorua (NaCI) vào 100 ml nước cất.
3.7. Dung dịch hiệu chuẩn
Hỗn hợp của các axit béo bão hòa mạch thẳng từ C9 đến C20 và 5 hydroxy axit, được cung cấp cùng hệ thống GC. Các hydroxy axit đặc biệt nhạy với các thay đổi về áp suất/nhiệt độ và nhiễm bẩn lớp lót cổng bơm. Vì vậy, các hợp chất này được dùng để kiểm soát chất lượng của hệ thống.
3.8. Môi trường nuôi cấy
more…

Nhận xét

Hiện chưa có nhận xét nào! Hãy trở thành người nhận xét đầu tiên bản tải xuống này!

Hãy tham gia bình luận cùng chúng tôi