tieu-chuan-viet-nam
Số lượt hiển thị của trang: 561 Lượt

TCVN 7360 : 2008

TCVN 7360 : 2008
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – HỆ THỐNG PHANH KHÍ NÉN CỦA RƠ MOÓC; SƠ MI RƠ MOÓC; BAO GỒM CẢ CÁC HỆ THỐNG PHANH ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ – QUI TRÌNH THỬ
Road vehicles – Compressed air braking systems for towed vehicles including those with electronic braking control functions – Test procedures
Lời nói đầu
TCVN 7360 : 2008 thay thế TCVN 7360 : 2003.
TCVN 7360 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 7634 : 2007.
TCVN 7360 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn; Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị; Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – HỆ THỐNG PHANH KHÍ NÉN CỦA RƠ MOÓC; SƠ MI RƠ MOÓC; BAO GỒM CẢ CÁC HỆ THỐNG PHANH ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ – QUI TRÌNH THỬ
Road vehicles – Compressed air braking systems for towed vehicles including those with electronic braking control functions – Test procedures
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định qui trình thử để thử các yêu cầu về đặc tính hoạt động của hệ thống phanh khí nén của xe được kéo loại 0 (rơ moóc; sơ mi rơ moóc; và rơ moóc có trục trung tâm; như được định nghĩa trong Phụ lục 7 của Nghị quyết thống nhất về cấu tạo xe cơ giới UN-ECE (R.E.3). Những xe nói trên bao gồm những xe có hệ thống phanh khí nén có hoặc không trang bị hệ thống chống hãm cứng; hệ thống điều khiển phanh điện tử phù hợp với bản bổ sung từ 1 đến 6 của bản sửa đổi lần thứ 9 của Qui định ECE 13. Các phương pháp thử trong tiêu chuẩn này không bao gồm việc thử khóa bộ phận tác động phanh.
Các giá trị cho trong ngoặc vuông [ ] và trong các bảng được lấy từ Qui định ECE 13 có mục đích để tham khảo.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất; bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6821 (ISO 611); Phương tiện giao thông đường bộ – Phanh ô tô và rơ moóc – Từ vựng.
TCVN 6529 (ISO 1176); Phương tiện giao thông đường bộ – Khối lượng – Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu.
TCVN 6211 (ISO 3833); Phương tiện giao thông đường bộ – Kiểu – Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 6822 (ISO 3583); Phương tiện giao thông đường bộ – Mối nối thử áp suất của phanh khí nén.
ISO 7638-1; Road vehicles – Connector for electrical connection of towing and towed vehicles – Part 1: Connector for braking systems and running gear of vehicles with 24 V nominal supply voltage (Phương tiện giao thông đường bộ – Đầu nối điện nối xe kéo và xe được kéo – Phần 1: Đầu nối điện cho hệ thống phanh và cơ cấu di động của xe có điện áp định mức 24V).
ISO 7638-2; Road vehicles – Connector for electrical connection of towing and towed vehicles – Part 2: Connector for braking systems and running gear of vehicles with 12 V nominal supply voltage (Phương tiện giao thông đường bộ – Đầu nối điện nối xe kéo và xe được kéo – Phần 2: Đầu nối điện cho hệ thống phanh và cơ cấu di động của xe có điện áp định mức 12V).
ISO 11992 (all parts); Road vehicles – Interchange of digital information on electrical connection between towing and towed vehicles (Phương tiện giao thông đường bộ – Trao đổi dữ liệu số qua kết nối điện giữa xe kéo và xe được kéo).
ISO/PAS 12158; Road vehicles – Braking systems – Temperature measuring methods (Phương tiện giao thông đường bộ – Phương pháp đo nhiệt độ)
UN-ECE; Regulation No. 13; Uniform provisions concerning the approval of vehicles with regard to braking (Quy định thống nhất về phê duyệt kiểu phanh lắp trên xe).
CHÚ THÍCH: Qui định ECE13 đã được cập nhật định kỳ các bản sửa đổi và bổ sung. Tiêu chuẩn được soạn thảo theo ECE13 gồm các bản bổ sung từ 1-6 của bản sửa đổi lần thứ 9. Khi sử dụng tiêu chuẩn này phải đảm bảo các thay đổi đó không gây ảnh hưởng đến phương pháp thử hoặc các giá trị đã cho.
3.Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ; định nghĩa có trong TCVN 6821; TCVN 6529 và TCVN 6211 và những thuật ngữ; định nghĩa sau đây
3.1 Hệ thống phanh khí nén (Pneumatic (full air) braking system)
Hệ thống phanh trong đó sự điều khiển và cung cấp năng lượng được truyền dẫn từ điểm tác động tới cơ cấu phanh bằng các thiết bị truyền dẫn khí nén.
CHÚ THÍCH: Những ví dụ điển hình của hệ thống phanh khí nén của rơ moóc và sơmi-rơmoóc được nêu trên Hình C.1 và C.2.
3.2 Hệ thống phanh điều khiển điện tử (Electronic braking system); EBS
Hệ thống phanh mà sự điều khiển hệ thống trong phần dẫn động điều khiển được tạo ra và xử lý bằng tín hiệu điện tử.
CHÚ THÍCH: Tín hiệu điện tử đầu ra điều khiển các thiết bị tạo ra các lực tác động từ nguồn năng lượng khi nén dự trữ.
3.3 Các loại hệ thống chống hãm cứng khi phanh (Categories of ABS); ABS
3.3.1 Loại A (Category A)
more…

Nhận xét

Hiện chưa có nhận xét nào! Hãy trở thành người nhận xét đầu tiên bản tải xuống này!

Hãy tham gia bình luận cùng chúng tôi